ANH-HAI
08-13-2008, 01:53 PM
Thường để chỉ hành vi né tránh, không dám nói đến khuyết điểm, sự không phải của người khác v́ chính ḿnh đă mắc một khuyết điểm liên quan đến khuyết điểm hay sự không phải của người kia rồi.
Ví dụ: Một chức quyền đă trót nhận hối lộ của ai đó, khi người này xin một ân huệ không chính đáng, muốn từ chối th́ “há miệng mắc quai,” không c̣n cách nào thoái thác nữa v́ đă nhận của đút lót của người ta rồi.
Nghĩa chữ “quai” trong thành ngữ này được hiểu với nhiều cách lư giải khác nhau. Trước hết, quai thường gặp trong quai giỏ, dùng để xách, treo lên hay buộc miệng giỏ lại. Quai cũng được hiểu là các loại dây buộc ở một số đồ dùng như gùi hay giỏ của người vùng cao, khi muốn mở nắp đậy, dây nhợ vướng vít làm khó khăn. Cũng có lập luận cho rằng chữ Quai ở đây là viết tắt của “quai thiếc” hay “hàm thiếc” ở miệng con ngựa. Khi ngựa mở miệng để ăn cỏ, nhai cỏ, quai thiếc sẽ gh́ lại. Tuy nhiên, sát với “há miệng mắc quai” th́ chữ Quai được hiểu là do “quai hàm” mà ra. Quai hàm điều khiển toàn bộ hành động ăn/nói của con người. Ngậm đầy thức ăn trong miệng mà há mồm để nói th́ trái khoáy, khó nói hoặc không nói được. Cho nên, “há miệng mắc quai” là t́nh trạng “kẹt giỏ,” ấp úng không ra được nửa lời!
Ví dụ: “Ông ta trót nhận của lễ rồi, bây giờ há miệng mắc quai, c̣n nói ǵ được nữa?
ST
Ví dụ: Một chức quyền đă trót nhận hối lộ của ai đó, khi người này xin một ân huệ không chính đáng, muốn từ chối th́ “há miệng mắc quai,” không c̣n cách nào thoái thác nữa v́ đă nhận của đút lót của người ta rồi.
Nghĩa chữ “quai” trong thành ngữ này được hiểu với nhiều cách lư giải khác nhau. Trước hết, quai thường gặp trong quai giỏ, dùng để xách, treo lên hay buộc miệng giỏ lại. Quai cũng được hiểu là các loại dây buộc ở một số đồ dùng như gùi hay giỏ của người vùng cao, khi muốn mở nắp đậy, dây nhợ vướng vít làm khó khăn. Cũng có lập luận cho rằng chữ Quai ở đây là viết tắt của “quai thiếc” hay “hàm thiếc” ở miệng con ngựa. Khi ngựa mở miệng để ăn cỏ, nhai cỏ, quai thiếc sẽ gh́ lại. Tuy nhiên, sát với “há miệng mắc quai” th́ chữ Quai được hiểu là do “quai hàm” mà ra. Quai hàm điều khiển toàn bộ hành động ăn/nói của con người. Ngậm đầy thức ăn trong miệng mà há mồm để nói th́ trái khoáy, khó nói hoặc không nói được. Cho nên, “há miệng mắc quai” là t́nh trạng “kẹt giỏ,” ấp úng không ra được nửa lời!
Ví dụ: “Ông ta trót nhận của lễ rồi, bây giờ há miệng mắc quai, c̣n nói ǵ được nữa?
ST